October 28, 2020

AFCA

Hội Chống gian lận thương mại và Hỗ trợ người tiêu dùng TP.HCM

Chứng từ kế toán là gì? gồm có những loại nào?

Chứng từ kế toán là gì? một nhân viên chuyên ngành phải nắm được các lý thuyết này, nếu vì một số lý do nào đó mà bạn không nhớ hoặc muốn tìm hiểu thì hãy cùng AFCA tìm thu thập những kiến thức dưới đây nhé.

Chứng từ kế toán là gì?

Chứng từ kế toán (Chứng từ KT) là những giấy tờ, sổ sách và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ về kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Tóm lại chứng từ kế toán là một loại tài liệu kế toán.

Một số loại chứng từ phổ biến luôn được nhắc thường xuyên là: Bảng chấm công; Phiếu nhập, xuất kho; Biên lai thu tiền; Giấy đề nghị thanh toán; Biên bản giao nhận tài sản cố định; Hóa đơn GTGT…

Nội dung của chứng từ kế toán:

  • Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
  • Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
  • Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
  • Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
  • Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
  • Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
  • Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán gồm những loại nào?

Các chứng từ KT thường rất nhiều loại trước tiên bạn phải nắm cách phân loại chứng từ như sau:

I. Lao động tiền lương

1. Bảng chấm công_số hiệu 01a-LĐTL

2. Bảng chấm công làm thêm giờ_số hiệu 01b-LĐTL

3. Bảng thanh toán tiền lương_số hiệu 02-LĐTL

4. Bảng thanh toán tiền thưởng_số hiệu 03-LĐTL

5. Giấy đi đường_số hiệu 04-LĐTL

6. Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành_số hiệu 05-LĐTL

7. Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ_số hiệu 06-LĐTL

8. Bảng thanh toán tiền thuê ngoài_số hiệu 07-LĐTL

9. Hợp đồng giao khoán_số hiệu 08-LĐTL

10. Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán_số hiệu 09-LĐTL

11. Bảng kê trích nộp các khoản theo lương_số hiệu 10-LĐTL

12. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội_số hiệu 11-LĐTL

II. Hàng tồn kho

13. Phiếu nhập kho_số hiệu 01-VT

14. Phiếu xuất kho_số hiệu 02-VT

15. Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá_số hiệu 03-VT

16. Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ_số hiệu 04-VT

17. Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá_số hiệu 05-VT

18. Bảng kê mua hàng_số hiệu 06-VT

19. Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ_số hiệu 07-VT

III. Bán hàng    

20. Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi_số hiệu 01-BH

21. Thẻ quầy hàng_số hiệu 02-BH

IV. Tiền tệ

22. Phiếu thu_số hiệu 01-TT

23. Phiếu chi_số hiệu 02-TT

24. Giấy đề nghị tạm ứng_số hiệu 03-TT

25. Giấy thanh toán tiền tạm ứng_số hiệu 04-TT

26. Giấy đề nghị thanh toán_số hiệu 05-TT

27. Biên lai thu tiền_số hiệu 06-TT

28. Bảng kê vàng tiền tệ_số hiệu 07-TT

29. Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)_số hiệu 08a-TT

30. Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ_số hiệu 08b-TT

31. Bảng kê chi tiền_số hiệu 09-TT

V. Tài sản cố định       

32. Biên bản giao nhận TSCĐ_số hiệu 01-TSCĐ

33. Biên bản thanh lý TSCĐ_số hiệu 02-TSCĐ

34. Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành_số hiệu 03-TSCĐ

35. Biên bản đánh giá lại TSCĐ_số hiệu 04-TSCĐ

36. Biên bản kiểm kê TSCĐ_số hiệu 05-TSCĐ

37. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ_số hiệu 06-TSCĐ

Chứng từ kế toán

Một số lưu ý và nguyên tắc sử dụng chứng từ kế toán

Sau đây là một số quy định bạn cần phải nắm

Quy định về nội dung chứng từ kế toán

Chứng từ KT phải có đầy đủ các nội dung:

– Tên và số hiệu của chứng từ KT

– Ngày, tháng, năm lập chứng từ KT

– Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập Chứng từ KT

– Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận Chứng từ KT

– Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

– Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ KT dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ

– Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ KT

Quy định về việc lập và lưu trữ chứng từ kế toán

– Các nghiệp vụ về lĩnh vực kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị thì kế toán phải lập chứng từ KT. Lưu ý là chứng từ KT chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ.

– Nội dung nghiệp vụ trên chứng từ KT không được viết tắt, tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo.

Quy định về việc ký chứng từ kế toán

– Chứng từ KT phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ KT phải được ký bằng loại mực không phai. Chữ ký trên chứng từ KT của người khiếm thị được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

– Chữ ký trên chứng từ KT phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ KT khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.

– Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy

Quy định về việc quản lý và sử dụng chứng từ kế toán

– Chứng từ KT phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật

– Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền tạm giữ, tịch thu, niêm phong chứng từ KT.

– Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ KT phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ KT bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.

Bài Viết được dẫn nguồn từ: Thư Viện Pháp Luật (thuvienphapluat.vn) – xem chi tiết tại đây

Hy vọng các thông tin trên sẽ giúp bạn nắm thêm về những kiến thức hữu ích cũng như là việc làm kế toán trong một bộ phận.