“khai tử” là gì? Nghĩa của từ khai tử trong tiếng Việt. Từ điển Việt-Việt

khai tử"khai tử" là gì? Nghĩa của từ khai tử trong tiếng Việt. Từ điển Việt-Việt

– đg. Khai báo cho người mới chết. Giấy khai tử.

Bạn đang xem: “khai tử” là gì? Nghĩa của từ khai tử trong tiếng Việt. Từ điển Việt-Việt

Xem thêm: Các nguyên nhân và nguy cơ có thể gây thai lưu


quy định pháp lí bắt buộc lúc có một người chết phải khai báo ngay với bộ phận hộ tịch của chính quyền địa phương để xin giấy chứng nhận tử vong và giấy phép chôn cất. Mục đích: quản lí tình hình hộ tịch, nhân khẩu của địa phương, là việc cần thiết trong công tác dân số, quản lí nhà nước, phát triển kinh tế, vv.; xác định nguyên nhân chết (tự nhiên hay không tự nhiên; chết do bệnh, do tai nạn, vv.) và cho phép mai táng, bảo đảm cơ sở pháp lí không có nghi vấn, tránh các rắc rối về sau. Giấy chứng nhận tử vong phải do thầy thuốc của cơ quan y tế địa phương cấp sau khi khám xác kĩ lưỡng để xác định chết thật, thời gian chết, nguyên nhân chết, vv.


hdg. Khai báo về một người mới chết. Giấy khai tử.

Xem thêm: Hoàng hôn – Wikipedia tiếng Việt

Nguồn: https://www.afca.vn
Danh mục: Kiến Thức Tổng Hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *